ủy ban nhân dân thành phố hà nội
hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tp hà nội
hanoi small and medium enterprises association
Hỗ trợ trực tuyến
Liên hệ với tôi qua
Hỗ trợ 1
  • Email
  • Vị trí
Liên hệ với tôi qua
Phan Mai Anh
  • Email
  • Vị trí

Điều lệ

Cập nhật: 23/04/2016
Lượt xem: 2650

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi của Hiệp hội
1. Tên tiếng Việt:  Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa TP Hà Nội.
2. Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Small and Medium Enterprises Association.
3. Tên viết tắt: HANOISME.
 
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
1. Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa TP Hà Nội (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc mọi thành phần kinh tế xã hội (gọi chung là doanh nghiệp) hiện đang sinh sống, hoạt động hợp pháp tại thành phố Hà Nội.
2. Mục đích của Hiệp hội là tập hợp, đoàn kết; giúp đỡ nhau tạo sức mạnh của cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong Thành phố; là cầu nối cho sự hợp tác kinh tế giữa các doanh nghiệp hội viên thuộc mọi thành phần kinh tế nhằm mục đích nâng cao khả năng kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế hội nhập và phát triển, trong đó hội viên vừa là chủ nhân, vừa là khách hàng của Hiệp hội và mỗi hội viên đều là khách hàng, là đối tác và chính là các nhà đầu tư chiến lược của nhau, góp phần thực hiện mục tiêu: "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
 
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng (tài khoản tiền Việt và ngoại tệ) tại ngân hàng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở của Hiệp hội tại: Tầng 3, số 119 Lê Duẩn, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội hoạt động trên phạm vi thành phố Hà Nội và có chi nhánh, văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố, hoạt động trong lĩnh vực phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
2. Hiệp hội tổ chức và hoạt động theo Điều lệ được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt, chịu sự  quản lý Nhà nước của Sở Công thương và các sở, ban, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội
1. Hiệp hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
 
Chương II : QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ, NGHĨA VỤ
 
Điều 6. Quyền hạn
1. Tuyên truyền mục đích của Hiệp hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
7. Thành lập pháp nhân thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
8. Được gây quỹ Hiệp hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
 
Điều 7. Nhiệm vụ
1.Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng.
3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
 
Điều 8. Nghĩa vụ
1. Trước khi tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường ba mươi ngày (30 ngày), Ban Chấp hành phải có văn bản báo cáo UBND Thành phố, Sở Nội vụ, Sở Công thương, khi nào được sự đồng ý của UBND Thành phố Hiệp hội mới được tiến hành Đại hội.
2. Hàng năm, Hiệp hội thực hiện chế độ báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội đối với Sở Nội vụ, Sở Công thương và các sở, ban, ngành có liên quan, đảm bảo thời gian và chất lượng và báo cáo công khai trong Hiệp hội.
3. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.
4. Thực hiện việc tiếp nhận, sử dụng và báo cáo với UBND Thành phố, các sở, ban, ngành có liên quan việc thực hiện nguồn kinh phí viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định.
5. Việc sử dụng kinh phí của Hiệp hội đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật. Hàng năm Hiệp hội  phải báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước gửi báo cáo UBND Thành phố và các sở, ban, ngành có liên quan.
6. Thực hiện  quy định của pháp luật về công tác văn thư lưu trữ, bao gồm:
a) Lập hồ sơ danh sách hội viên, các đơn vị trực thuộc Hiệp hội, trong đó ghi rõ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ của hội viên; sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hiệp hội, các tài liệu liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, sổ ghi biên bản các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và lưu giữ thường xuyên tại trụ sở của Hiệp hội;
b) Xác định thời hạn lưu giữ và hủy tài liệu hồ sơ đó hết thời hạn, đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương III: HỘI VIÊN

Điều 9. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hiệp hội gồm:
a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam hiện đang sinh sống hợp pháp tại thành phố Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thuộc mọi thành phần kinh tế  được thành lập theo quy định của nhà nước, hoặc có trụ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội; hoặc là công chức Nhà nước chuyên trách về quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp tán thành Điều lệ Hiệp hội và tự nguyện xin gia nhập Hiệp hội đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội;
b) Hội viên liên kết: Công dân, tổ chức Việt Nam tán thành Điều lệ Hiệp hội và tự nguyện gia nhập và đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội nhưng chưa đủ điều kiện hoặc chưa có nguyện vọng trở thành Hội viên chính thức thì có thể trở thành hội viên liên kết;
c) Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam là người có uy tín, có nhiều đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, được Hiệp hội mời, suy tôn làm hội viên danh dự.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức của Hiệp hội: Mọi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tán thành Điều lệ Hiệp hội và tự nguyện xin tham gia và được chủ tịch Hiệp hội chấp nhận, hoặc mời đều có thể trở thành hội viên của Hiệp hội. Trình tự, thủ tục trở thành hội viên Hiệp hội do Thường trực Ban Chấp hành quy định.
 
Điều 10. Quyền của hội viên
1.Được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hiệp hội.

Điều 11. Nghĩa vụ của hội viên
1.Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hiệp hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội.
 
Điều 12. Thể thức vào, ra Hiệp hội; thẩm quyền kết nạp, khai trừ hội viên
1. Tổ chức, cá nhân muốn gia nhập Hiệp hội hoặc xét thấy không muốn tiếp tục là hội viên của Hiệp hội thì phải có đơn gửi Ban Chấp hành xem xét, quyết định.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể về thẩm quyền, trình tự kết nạp hội viên, xoá tên hội viên khỏi Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
3. Tư cách hội viên sẽ bị chấm dứt trong các trường hợp sau:
a) Cá nhân bị mất quyền công dân Việt Nam;
b) Pháp nhân bị giải thể, bị phá sản;
c) Hội viên không thực hiện đúng điều lệ Hiệp hội, gây tổn hại về uy tín hoặc tài chính của Hiệp hội.

Chương IV : TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HIỆP HỘI

Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội
1. Đại Hội.
2. Ban Chấp hành (Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, các ủy viên Ban Chấp hành).
3. Ban Kiểm tra Hiệp hội.
4. Văn phòng và các ban chuyên môn.
5. Các pháp nhân, tổ chức trực thuộc Hiệp hội.

Điều 14. Đại hội
1.Đại hội:
a) Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất ½ (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
b) Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hay Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hay Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên ½ (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên ½ (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
2. Đại hội có nhiệm vụ:
a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ qua và quyết định phương hướng, nhiệm vụ của Hiệp hội trong nhiệm kỳ mới;
b) Thảo luận và biểu quyết thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hiệp hội hoặc chia tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên và giải thể Hiệp hội (nếu có);
c) Thông qua báo cáo thu chi tài chính nhiệm kỳ qua; kế hoạch thu chi tài chính nhiệm kỳ mới và quyết định mức thu hội phí;
d) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội;
đ) Thảo luận và quyết định các vấn đề cần thiết khác.
3.    Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành.
Điều15. Ban Chấp hành
1. Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên ½ (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành đề nghị;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên ½ (một phần hai) số ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.

Điều 16.  Thường trực Ban Chấp hành Hiệp hội
1. Thường trực Ban Chấp hành Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Thường trực Ban Chấp hành Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Thườngtrực Ban Chấp hành do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Thường trực Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực Ban Chấp hành:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Thường trực Ban Chấp hành:
a) Thường trực Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
b) Thường trực Ban Chấp hành  mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc có trên ½ (một phần hai) tổng số ủy viên Thường trực Ban Chấp hành yêu cầu;
c) Các cuộc họp của Thường trực Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên ½ (một phần hai)  ủy viên Thường trực Ban Chấp hành tham gia dự họp. Thường trực Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Thường trực Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Thường trực Ban Chấp hành được thông qua khi có trên ½ (một phần hai) tổng số ủy viên Thường trực Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.

Điều 17.  Ban Kiểm tra
1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu, số lượng uỷ viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Ban Kiểm tra có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các ủy viên. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Kiểm tra do Ban Kiểm tra bầu trong số các Ủy viên Ban Kiểm tra đó được Đại hội bầu.
2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ và quyền hạn:
a) Bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban;
b) Kiểm tra giám sát việc thi hành Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội;
c) Kiểm tra giám sát thu chi tài chính của Hiệp hội, báo cáo cho Hội viên hàng năm;
d) Ban Kiểm tra được dự các kỳ họp của Ban Chấp hành Hiệp hội;
đ) Kiểm tra hội viên trong các hoạt động để biểu dương khen thưởng, đồng thời phát hiện khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật để kịp thời chấn chỉnh;
e) Xem xét và giải quyết các đơn thư khiếu nại của Hội viên đối với tập thể, cá nhân của Hiệp hội, liên quan đến Hiệp hội, báo cáo Ban Chấp hành xem xét, quyết định.
 
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Thường trực Ban Chấp hành Hiệp hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Thường trực Ban Chấp hành Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ Hiệp hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Thường trực Ban Chấp hành Hiệp hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Thường trực Ban Chấp hành;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Thường trực Ban Chấp hành ký các văn bản của Hiệp hội;
e) Chủ tịch Hiệp hội quyết định việc bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức danh Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký.
g) Khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hiệp hội.
 3. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hiệp hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp hội theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Thường trực Ban Chấp hành Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
4.Chủ tịch danh dự là người có uy tín cao và có ảnh hưởng lớn đến cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏ của thành phố Hà Nội. Chủ tịch danh dự của Hiệp hội là một trong những vị lãnh đạo Thành phố tự nguyện đồng ý giữ chức vụ Chủ tịch danh dự và được Ban Chấp hành tôn vinh.

Điều 19. Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký
1. Tổng Thư ký là người trực tiếp điều hành hoạt động của Văn phòng Hiệp hội, các cơ quan chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội và được Chủ tịch phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể.
2. Tổng thư ký được quyền trực tiếp bổ nhiệm các chức danh cấp trưởng và cấp phó thuộc các Phòng/Ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội và đại diện cho Hiệp hội ký các Hợp đồng lao động với các cán bộ Văn phòng Hiệp hội.
3. Tổng Thư ký chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch và Thường trực Ban Chấp hành chuẩn bị các văn bản, nội dung cho các cuộc họp Thường trực Ban Chấp hành và Ban Chấp hành.
4. Tổng Thư ký chịu sự lãnh đạo và phân công của Chủ tịch Hiệp hội. Trong trường hợp khuyết chức danh Tổng Thư Ký vì bất kỳ lý do nào thì Chủ tịch Hiệp hội có thể bổ nhiệm Quyền Tổng Thư ký.
5. Tổng thư ký có quyền phân công và giao một số quyền hạn, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền cho các Phó Tổng thư ký.
6. Phó Tổng thư ký là người giúp việc cho Tổng thư ký trong công tác quản lý, điều hành hoạt động của Hiệp hội. Phó Tổng thư ký Thường trực thay mặt Tổng thư ký điều hành hoạt động Văn phòng Hiệp hội khi Tổng thư ký vắng mặt.

Điều 20. Văn phòng và các ban chuyên môn
Văn phòng và các ban chuyên môn Hiệp hội là bộ phận giúp việc cho Ban Chấp hành, Thường trực Ban Chấp hành chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và hoạt động theo quy chế  được Ban Chấp hành phê duyệt.

Điều 21. Các pháp nhân và tổ chức trực thuộc Hiệp hội
1. Hiệp hội được thành lập các pháp nhân thuộc Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và thực hiện tuân thủ quy định pháp luật. Hiệp hội thành lập pháp nhân thuộc Hiệp hội không đúng quy định của pháp luật thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. UBND Thành phố có quyền yêu cầu Hiệp hội ra quyết định giải thể pháp nhân và đề nghị Công an Thành phố thu hồi con dấu.
2. Các tổ chức cơ sở thuộc Hiệp hội gồm Chi hội, văn phòng đại diện do Hiệp hội thành lập, là tổ chức không có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.

CHƯƠNG V: TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 22. Quản lý tài sản, tài chính
1. Việc quản lý tài chính, sử dụng tài sản của Hiệp hội được thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính, sử dụng tài sản do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định; tuân thủ các quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, thống kê.
2. Các khoản thu, chi của Hiệp hội phải tiết kiệm, đúng mục đích, hiệu quả, được phản ánh trên hệ thống sổ sách kế toán theo quy định, thực hiện báo cáo công khai tại hội nghị thường kỳ hàng năm của Ban Chấp hành cũng như trước Đại hội của Hiệp hội.

Điều 23. Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1.Tài chính của Hiệp hội:
a) Nguồn thu của Hiệp hội:
- Lệ phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hiệp hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội theo quy định của Ban Chấp hành Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hiệp hội: Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).

Điều 24. Xử lý tài chính, tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể Hiệp hội
Các vấn đề về tài sản, quyền và lợi ích, trách nhiệm, nghĩa vụ và các vấn đề tài chính khác của Hiệp hội liên quan đến chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể Hiệp hội được thực hiện theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VI: KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 25. Khen thưởng
Các hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác được Hiệp hội khen thưởng hoặc đề xuất lên cơ quan cấp cao hơn để khen thưởng.

Điều 26. Kỷ luật
Pháp nhân, tổ chức cơ sở trực thuộc Hiệp hội, hội viên làm tổn hại đến uy tín, danh dự, làm trái với Điều lệ, Nghị quyết của Hiệp hội thì tuỳ theo mức độ sai phạm mà áp dụng các hình thức kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì ngoài hình thức kỷ luật còn phải chịu trách nhiệm bồi thường hoặc chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.

Điều 27. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Cá nhân, tập thể có quyền tố cáo với cơ quan có thẩm quyền về các sai phạm của tập thể và cá nhân trong Hiệp hội. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ và pháp luật.
2. Khi có khiếu nại, tố cáo trong nội bộ của Hiệp hội, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo do Ban Kiểm tra thực hiện đảm bảo theo quy định và báo cáo kết quả giải quyết đối với Ban Chấp hành. Quyền quyết định cao nhất, cuối cùng là Ban Chấp hành Hiệp hội.
 
Điều 28. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục khen thưởng, kỷ luật
Ban Chấp hành quy định cụ thể trình tự, thủ tục khen thưởng và kỷ luật phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và pháp luật hiện hành.

CHƯƠNG VII: CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ

Điều 29. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên
Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự, quy định pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội và các quy định pháp luật có liên quan.
 
Điều 30. Giải thể Hiệp hội
1. Hiệp hội giải thể trong các trường hợp:
a) Tự giải thể;
b) Do cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể.
2. Hiệp hội tự giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Theo đề nghị và biểu quyết thông qua của trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức;
b) Mục đích của Hiệp hội đã hoàn thành.
3. Trình tự và thủ tục khi Hiệp hội tự giải thể thực hiện theo các quy định hiện hành.
4. Hiệp hội bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau:
a) Hiệp hội không hoạt động liên tục 12 tháng;
b) Khi có nghị quyết của đại hội về việc Hiệp hội tự giải thể mà Ban Chấp hành Hiệp hội không chấp hành;
c) Hoạt động của Hiệp hội vi phạm nghiêm trọng pháp luật hiện hành.

Điều 31. Xử lý tài chính, tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể Hiệp hội
Khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội phải tiến hành kiểm kê tài chính, tài sản của Hiệp hội chính xác, đầy đủ, kịp thời và thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VIII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32. Sửa đổi điều lệ
Việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Hiệp hội được tiến hành khi tổ chức Đại hội Hiệp hội các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thành phố Hà Nội, với điều kiện có 2/3 số đại biểu tham dự tán thành về việc sửa đổi, bổ sung mới có giá trị thi hành.

Điều 33. Hiệu lực thi hành
Điều lệ này có 08 Chương, 33 Điều, đã được Đại hội đại biểu Hiệp hội các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thành phố Hà Nội nhiệm kỳ IV ( 2013-2018) nhất trí thông qua ngày 17 tháng 01 năm 2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được UBND Thành phố Hà Nội phê chuẩn.
Ban Chấp hành Hiệp hội các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thành phố Hà Nội có trách nhiệm tổ chức thực hiện những quy định của Điều lệ này./.
 
                                                                             ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
                                                                                                   KT. CHỦ TỊCH
                                                                                                  PHÓ CHỦ TỊCH
                                                                                            Nguyễn Thị Bích Ngọc
                                                                                                         (đã ký)
 

đăng ký hội viên
Hiệp hội DN nhỏ và vừa TP Hà Nội
Đăng ký hội viên
Các ô có dấu * cần điền đầy đủ thông tin
Đăng ký
đăng ký thành công
Bạn vừa đăng ký hội viên thành công! Tài khoản của bạn đã được gửi tới ban quản trị xét duyệt.
tệp tin đính kèm
New Text Document.zip
Ban quản trị xem xét và gửi email kích hoạt tài khoản vào địa chỉ email bạn đã đăng ký.
Xin cám ơn!
Bản đồ đường đi
Thông tin liên hệ
  • hiệp hội dOanh nghiệp nhỏ và vừa tp hà nội
  • Địa chỉ: Tầng 2 - Tầng 3, số 119 Lê Duẩn, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội.
  • Tel: 024 3942 5429 - Fax: 024 3942 5640.
  • Email: vp@hanoisme.vn - Website: www.hanoisme.vn
  • Người chịu trách nhiệm nội dung: 
  • Ông Mạc Quốc Anh - Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký
LIÊN KẾT VỚI CHÚNG TÔI
Bản quyền thuộc về Hanoisme.vn. Thiết kế websiteSEO - Tất Thành. Phiên bản di động
Thống kê truy cập:
Đang online: 9
- Tổng truy cập: 825.559